Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website Hành trang cuộc sống của Lê Thanh Hiền

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 5. Từ bài toán đến chương trình

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thanh Hiền (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:23' 09-03-2018
    Dung lượng: 2.7 MB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người
    Biến là gì ? Nêu cú pháp khai báo biến và cho ví dụ ?
    Biến là đại lượng có thể thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình. Dữ liệu do biến lưu trữ được gọi là giá trị của biến.
    Cú pháp khai báo biến
    Ví dụ :
    Var x, y : Integer;
    r, S : Real;
    hoten : String;
    Hằng là gì ? Nêu cú pháp khai báo hằng và cho ví dụ ?
    Hằng là đại lượng có giá trị không đổi trong suốt quá trình thực hiện chương trình.
    Ví dụ :
    Const pi=3.14;
    vnd=1000;
    Tiết PPCT: 20
    TỪ BÀI TOÁN
    ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
    Bài 5 :
    Tìm hiểu về bài toán
    A. KHỞI ĐỘNG
    Toán học: Tính tổng các số tự nhiên từ 1 đến 100.
    Vật lý: Tính quãng đường mô tô đi được trong 2 giờ với vận tốc 45km/h.
    Hóa học: Một hợp chất có phân tử gồm 2 nguyên tử nguyên tố X liên kết với 1 nguyên tử O và nặng hơn phân tử hiđro 31 lần. Tính phân tử khối của hợp chất đó.


    Em hãy nêu một vài bài toán mà em đã biết?
    A. KHỞI ĐỘNG
    1. Bài toán và xác định bài toán:
    Bài toán là gì ?
    Bài toán là một công việc hay một nhiệm vụ cần phải giải quyết.
    Để giải quyết được một bài toán cụ thể, ta cần xác định rõ điều gì?
    * Xác điều kiện cho trước.
    * Xác định kết quả cần thu được
    Xác định
    bài toán
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    1. Bài toán và xác định bài toán:
    Xác định các bài toán sau?
    Tính diện tích hình tam giác, có độ dài cạnh đáy là a và chiều cao h?
    Điều kiện cho trước:
    Kết quả cần thu được:
    Cạnh đáy a và chiều cao h
    Diện tích hình tam giác
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    1. Bài toán và xác định bài toán:
    Xác định các bài toán sau?
    Tính diện tích hình vuông, có độ dài cạnh là a ?
    Điều kiện cho trước:
    Kết quả cần thu được:
    Cạnh a
    Diện tích hình vuông
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    1. Bài toán và xác định bài toán:
    Xác định các bài toán sau?
    Nấu một nồi cơm?
    Điều kiện cho trước:
    Kết quả cần thu được:
    Cần phải có : gạo, nước, nồi cơm điện, điện
    Cơm chín
    Xác định bài toán là bước đầu tiên và là bước rất quan trọng trong việc giải các bài toán.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    2. Quá trình giải bài toán trên máy tính:
    Bài toán điều khiển rô bốt nhặc rác :
    1. Tiến 2 bước;
    2. Quay trái, tiến 1 bước;
    3. Nhặt rác;
    4. Quay phải, tiến 3 bước;
    5. Quay trái, tiến 2 bước;
    6. Bỏ rác vào thùng;
    Thuật toán
    Thuật toán là gì?
    Dãy hữu hạn các thao tác cần thực hiện để giải một bài toán được gọi là thuật toán.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    2. Quá trình giải bài toán trên máy tính:
    Quan sát hình sau :
    Viết
    chương trình
    Xác định
    bài toán
    Mô tả
    thuật toán
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    2. Quá trình giải bài toán trên máy tính:
    Quan sát hình sau :
    Bài toán : Tính diện tích hình vuông, cạnh a ?
    B1: Xác định bài toán:
    B2: Mô tả thuật toán:
    - B3: Viết chương trình
    + Cho trước : cạnh a
    + Kết quả : S hình vuông
    1. Nhập độ dài cạnh a
    2. S a*a
    3. Xuất kết quả S ra màn hình
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    2. Quá trình giải bài toán trên máy tính:
    Quá trình giải bài toán trên máy tính gồm mấy bước?
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    2. Quá trình giải bài toán trên máy tính:
    - Quá trình giải bài toán trên máy tính gồm 3 bước:
    ? Xc d?nh thơng tin d cho (Input).
    ? Xc d?nh thơng tin c?n tìm (Output).
    Tìm cách giải bài toán và diễn tả bằng các lệnh cần phải thực hiện.
    Dựa vào mô tả thuật toán, ta viết chương trình bằng ngôn ngữ lập trình.
    ? Xc d?nh bi tốn:
     Mô tả thuật toán:
    ? Vi?t chuong trình:
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    C. LUYỆN TÂP
    Xác định Input và Output của bài toán sau:
    1. Input: Số học sinh trong lớp
    Output: Số học sinh có họ Nguyễn
    Xác định số học sinh trong lớp cùng mang họ Nguyễn.
    Tìm số có giá trị nhỏ nhất trong n số đã cho.
    2. Input: Dãy số n số
    Output: Số nhỏ nhất
    C. LUYỆN TÂP
    Mô tả thuật toán bài toán tính diện tích hình tam giác, có độ dài cạnh đáy là a và chiều cao h?
    1. Nhập độ dài cạnh đáy a và chiều cao h
    2. S (a*h)/2
    3. Xuất kết quả S ra màn hình
    Mô tả thuật toán
    GHI NHỚ
    Hướng
    dẫn
    về
    nhà


    Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô!
     
    Gửi ý kiến